
Chúng ta đều là khách qua đường
Gốc > TỰ HỌC CHỮ HÁN-LƯU KHÔN >
Bài thứ ba - 人 手 足 刀 尺
._Học tiếng
人
âm: nhân (nhơn).
bộ: 人 (nhân).
Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía trên của chữ: 人
Tỉ dụ: 今 âm: kim, nghĩa: nay
2. Ðặt ở bên trái của chữ: ⺅ tục gọi là nhân đứng
Tỉ dụ: 仁 âm: nhân, nghĩa: đạo nhân, đạo làm người.
3. Ðặt ở phía dưới của chữ ,⼉ tục gọi là nhân đi.
Tỉ dụ: 兄 âm: huynh, nghĩa: anh.
Chú ý: có một số chữ thuộc bộ 人 nhưng không theo đúng hình thức của bộ 人 đã nêu trên.
Tỉ dụ: 以 âm: dĩ, nghĩa: lấy; 來 âm: lai, nghĩa: lại, đến.
nghĩa: người, con người (nhân luân, nhân loại, nhân tính, nhân cách)
Chữ cần phân biệt khi viết:
人 nhân;
八 âm:bát, bộ: bát, nghĩa: tám;
入 âm: nhập, bộ: nhập, nghĩa: vô, vào.
手
âm: thủ
bộ: 手 (thủ)
Bộ này gồm có các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía dưới của chữ: 手
Tỉ dụ: 掌 âm: chưởng, nghĩa: lòng bàn tay
2. Ðặt ở bên trái của chữ: 扌
Tỉ dụ: 打 âm: đả, nghĩa: đánh
Chú ý: có một số chữ thuộc bộ 手 nhưng không theo đúng hình thức của bộ 手 nêu trên.
Tỉ dụ:
承 âm: thừa, nghĩa: nhận (thừa nhận, thừa tiếp)
拜 âm: bái, nghĩa: lạy
nghĩa: tay (thủ công, thủ đoạn, thủ tục, khai thủ, thuỷ thủ)
Chữ cần phân biệt khi viết.
手 thủ
毛 âm: mao, bộ: mao, nghĩa: lông thú.
足
âm: túc
bộ: 足 túc
Bộ này gồm có các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía dưới của chữ: 足
Tỉ dụ:
蹇 âm: kiễng, nghĩa: khiễng chân, đi tập tễnh.
(phát âm theo TÐ Thiều Chửu: 蹇: kiển)
2. Ðặt ở bên trái của chữ: 𧾷
Tỉ dụ: 路 âm: lộ, nghĩa: con đường.
nghĩa:
a) Cái chân (túc cầu, huynh đệ như thủ túc)
b) Ðủ, đầy đủ (mãn túc, phú túc, bất túc, hữu dư)
Chữ cần phân biệt khi viết:
足 túc
疋 âm: thất, bộ: 疋 thất, nghĩa: tấm, xấp (vải). Tiếng chỉ loại.
刀
âm: đao
bộ: 刀 (đao)
Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía dưới hoặc ở bên phải của chữ: 刀
Tỉ dụ:
分 âm: phân, nghĩa: chia ra;
切 âm: thiết, nghĩa: cắt (như thiết như tha, như trác như ma: như cắt như đánh bóng, như giũa như mài- Kinh thi, Vệ Phong)
2. Ðặt ở bên phải của chữ: 刂
Tỉ dụ: 別 âm: biệt, nghĩa: chia tay.
nghĩa: đao (đao thủ, binh đao)
Chữ cần phân biệt khi viết:
刀 đao
力 âm: lực, bộ: lực, nghĩa: sức mạnh.
刁 âm: điêu, bộ: lực, nghĩa: a) điêu đấu: một vật đúc bằng kim loại to bằng cái đấu, quân lính dùng cái ấy, ngày thì thổi cơm, đêm thì gõ cầm canh. b) điêu ngoan: khéo lừa dối, điêu toa.
尺
âm: xích
bộ: 尸 thi
nghĩa: thước, đơn vị đo chiều dài (chỉ xích thiên nhan: cách mặt trời -nhà vua- có gang tấc, được gần vua; xích đạc)
Chú ý: hai chữ dưới đây thuộc về hai bộ khác nhau, tuy cả hai cùng chỉ thước tấc, đơn vị chiều dài.
尺 xích: bộ 尸;
咫 chỉ: bộ 口 khẩu.
II._ Ghép chữ, làm câu
人 手 nhân thủ: tay của người.
人 足 nhân túc: chân của người.
人 之 手 足 nhân chi thủ túc: tay chân của người.
刀 手 đao thủ: tay đao, người cầm đao
III._ Nhận định về văn phạm
1._ Trong từ ngữ “tay của người 人 手” tay (手) là ý chính, người (人) là ý phụ. Ý phụ chỉ định cho ý chính và đứng trước ý chính.
Qui tắc: Tiếng chỉ định đứng trước tiếng được chỉ định.
2._ Trong từ ngữ “tay chân của người 人 之 手 足” , chữ 之 chi là tiếng dùng để nối nghĩa như chữ “của”, được đặt giữa 人 và 手 足 để giúp cho từ ngữ này được cân xứng, dễ nghe. Cũng thế, vì 人 là ý phụ, tiếng chỉ định, còn 手 足 là ý chính, tiếng được chỉ định, cho nên 人 đứng trước 手 足.
Phạm Ngọc Thiêm @ 20:02 18/12/2011
Số lượt xem: 303
人
âm: nhân (nhơn).
bộ: 人 (nhân).
Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía trên của chữ: 人
Tỉ dụ: 今 âm: kim, nghĩa: nay
2. Ðặt ở bên trái của chữ: ⺅ tục gọi là nhân đứng
Tỉ dụ: 仁 âm: nhân, nghĩa: đạo nhân, đạo làm người.
3. Ðặt ở phía dưới của chữ ,⼉ tục gọi là nhân đi.
Tỉ dụ: 兄 âm: huynh, nghĩa: anh.
Chú ý: có một số chữ thuộc bộ 人 nhưng không theo đúng hình thức của bộ 人 đã nêu trên.
Tỉ dụ: 以 âm: dĩ, nghĩa: lấy; 來 âm: lai, nghĩa: lại, đến.
nghĩa: người, con người (nhân luân, nhân loại, nhân tính, nhân cách)
Chữ cần phân biệt khi viết:
人 nhân;
八 âm:bát, bộ: bát, nghĩa: tám;
入 âm: nhập, bộ: nhập, nghĩa: vô, vào.
手
âm: thủ
bộ: 手 (thủ)
Bộ này gồm có các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía dưới của chữ: 手
Tỉ dụ: 掌 âm: chưởng, nghĩa: lòng bàn tay
2. Ðặt ở bên trái của chữ: 扌
Tỉ dụ: 打 âm: đả, nghĩa: đánh
Chú ý: có một số chữ thuộc bộ 手 nhưng không theo đúng hình thức của bộ 手 nêu trên.
Tỉ dụ:
承 âm: thừa, nghĩa: nhận (thừa nhận, thừa tiếp)
拜 âm: bái, nghĩa: lạy
nghĩa: tay (thủ công, thủ đoạn, thủ tục, khai thủ, thuỷ thủ)
Chữ cần phân biệt khi viết.
手 thủ
毛 âm: mao, bộ: mao, nghĩa: lông thú.
足
âm: túc
bộ: 足 túc
Bộ này gồm có các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía dưới của chữ: 足
Tỉ dụ:
蹇 âm: kiễng, nghĩa: khiễng chân, đi tập tễnh.
(phát âm theo TÐ Thiều Chửu: 蹇: kiển)
2. Ðặt ở bên trái của chữ: 𧾷
Tỉ dụ: 路 âm: lộ, nghĩa: con đường.
nghĩa:
a) Cái chân (túc cầu, huynh đệ như thủ túc)
b) Ðủ, đầy đủ (mãn túc, phú túc, bất túc, hữu dư)
Chữ cần phân biệt khi viết:
足 túc
疋 âm: thất, bộ: 疋 thất, nghĩa: tấm, xấp (vải). Tiếng chỉ loại.
刀
âm: đao
bộ: 刀 (đao)
Bộ này gồm các hình thức dưới đây:
1. Ðặt ở phía dưới hoặc ở bên phải của chữ: 刀
Tỉ dụ:
分 âm: phân, nghĩa: chia ra;
切 âm: thiết, nghĩa: cắt (như thiết như tha, như trác như ma: như cắt như đánh bóng, như giũa như mài- Kinh thi, Vệ Phong)
2. Ðặt ở bên phải của chữ: 刂
Tỉ dụ: 別 âm: biệt, nghĩa: chia tay.
nghĩa: đao (đao thủ, binh đao)
Chữ cần phân biệt khi viết:
刀 đao
力 âm: lực, bộ: lực, nghĩa: sức mạnh.
刁 âm: điêu, bộ: lực, nghĩa: a) điêu đấu: một vật đúc bằng kim loại to bằng cái đấu, quân lính dùng cái ấy, ngày thì thổi cơm, đêm thì gõ cầm canh. b) điêu ngoan: khéo lừa dối, điêu toa.
尺
âm: xích
bộ: 尸 thi
nghĩa: thước, đơn vị đo chiều dài (chỉ xích thiên nhan: cách mặt trời -nhà vua- có gang tấc, được gần vua; xích đạc)
Chú ý: hai chữ dưới đây thuộc về hai bộ khác nhau, tuy cả hai cùng chỉ thước tấc, đơn vị chiều dài.
尺 xích: bộ 尸;
咫 chỉ: bộ 口 khẩu.
II._ Ghép chữ, làm câu
人 手 nhân thủ: tay của người.
人 足 nhân túc: chân của người.
人 之 手 足 nhân chi thủ túc: tay chân của người.
刀 手 đao thủ: tay đao, người cầm đao
III._ Nhận định về văn phạm
1._ Trong từ ngữ “tay của người 人 手” tay (手) là ý chính, người (人) là ý phụ. Ý phụ chỉ định cho ý chính và đứng trước ý chính.
Qui tắc: Tiếng chỉ định đứng trước tiếng được chỉ định.
2._ Trong từ ngữ “tay chân của người 人 之 手 足” , chữ 之 chi là tiếng dùng để nối nghĩa như chữ “của”, được đặt giữa 人 và 手 足 để giúp cho từ ngữ này được cân xứng, dễ nghe. Cũng thế, vì 人 là ý phụ, tiếng chỉ định, còn 手 足 là ý chính, tiếng được chỉ định, cho nên 人 đứng trước 手 足.
Phạm Ngọc Thiêm @ 20:02 18/12/2011
Số lượt xem: 303
Số lượt thích:
0 người
 
- Bài thứ hai - Cách học chữ Nho (18/12/11)
- Bài thứ hai - Cách học chữ Nho (17/12/11)
- Bài thứ nhất Khái niệm về chữ nho (17/12/11)






Các ý kiến mới nhất