
Chúng ta đều là khách qua đường
Gốc > TỰ HỌC CHỮ HÁN-LƯU KHÔN >
Bài thứ bảy - 青 天 白 日 滿 地 紅
._ Học Tiếng
青
âm: thanh.
bộ: 青 (thanh).
nghĩa: xanh (xanh da trời, xanh cỏ).
天 thiên: trời (xem bài 6).
白
âm: bạch.
bộ: 白 (bạch).
nghĩa:
1._màu trắng.
2._sáng, rõ ràng (minh bạch).
3._trình bày (cáo bạch).
4._trạng từ: uổng công vô ích.
日 nhật: mặt trời (xem bài sáu).
滿
âm: mãn.
bộ: 氵(thuỷ).
nghĩa: đầy, đầy tràn, đầy đủ (tự mãn, mãn nguyện).
Chú ý:
Chữ 滿 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 氵 (thuỷ) và âm:

Phần âm này, ta còn thấy trong chữ:
瞞 âm: man, bộ: 目 (mục), nghĩa: lừa dối (khai man).
地 địa: mặt đất (xem bài 6).
紅
âm: hồng.
bộ: 糸 (mịch).
nghĩa: mầu đỏ.
Chú ý: chữ 紅 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 糸 (mịch) và âm 工 (công: khéo tay, thợ).
II Ghép Chữ Làm Câu:
青 天 thanh thiên: trời xanh, bầu trời xanh, nền trời xanh.
白 日 bạch nhật: mặt trời trắng.
青 天 白 日 thanh thiên bạch nhật: giữa ban ngày, một cách công khai, không có ý che giấu mờ ám.
滿 地 mãn địa: khắp trên mặt đất.
青 天 白 日 滿 地 紅 thanh thiên bạch nhật mãn địa hồng: trời xanh, mặt trời trắng, khắp mặt đất (thì) đỏ. Ðó là màu cờ của Trung Hoa Dân Quốc. Thật ra, lúc mới lập Dân Quốc, nước Trung Hoa có 5 màu cờ như sau: đỏ, vàng, xanh, trắng và đen (hồng, hoàng, lam, bạch, hắc) tượng trưng cho năm giống dân Hán, Hồi, Mãn, Mông, Tạng hợp lại làm một trên đất Trung Hoa.
青 山 thanh sơn: núi xanh.
青 男 青 女 thanh nam thanh nữ: thanh niên nam nữ.
白 水 bạch thuỷ: nước lã.
Thu Ðà:
未 必 人 情 皆 白 水
vị tất nhân tình giai bạch thuỷ.
忍 將 心 事 付 寒 淵
nhẫn tương tâm sự phó hàn uyên.
Tình đời đâu phải là nước lã hết.
Nỡ nào giao phó nỗi lòng của mình cho vực lạnh?
白 手 bạch thủ: 1._tay trắng; 2._ tay không.
滿 身 mãn thân: cùng mình, khắp mình.
滿 足 mãn túc: 1._đầy chân, khắp chân; 2._đầy đủ.
水 滿 田 thuỷ mãn điền: nước đầy ruộng (mệnh đề đã trọn nghĩa).
滿 田 之 水 ...mãn điền chi thuỷ...: nước (đang) phủ khắp ruộng...
羊 滿 山 dương mãn sơn: dê đầy núi (mệnh đề đã trọn nghĩa).
滿 山 之 羊 ...mãn sơn chi dương...: những con dê (ở) đầy trong núi...
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Qui Tắc: Phần bổ túc luôn luôn đứng trước ý chính trong một từ ngữ. Trong các từ ngữ:
滿 田 之 水 mãn điền chi thuỷ, 滿 山 之 羊 mãn sơn chi dương, 水 thuỷ và 羊 dương là ý chính, còn 滿 田 mãn điền và 滿 山 mãn sơn là ý phụ, dùng để bổ túc và do đó đứng trước ý chính.
Qui Tắc: Trong một từ ngữ, phần bổ túc (có thể gồm nhiều chữ, có khi cả mệnh đề nữa) luôn luôn đứng trước ý chính.
Phạm Ngọc Thiêm @ 20:06 18/12/2011
Số lượt xem: 219
青
âm: thanh.
bộ: 青 (thanh).
nghĩa: xanh (xanh da trời, xanh cỏ).
天 thiên: trời (xem bài 6).
白
âm: bạch.
bộ: 白 (bạch).
nghĩa:
1._màu trắng.
2._sáng, rõ ràng (minh bạch).
3._trình bày (cáo bạch).
4._trạng từ: uổng công vô ích.
日 nhật: mặt trời (xem bài sáu).
滿
âm: mãn.
bộ: 氵(thuỷ).
nghĩa: đầy, đầy tràn, đầy đủ (tự mãn, mãn nguyện).
Chú ý:
Chữ 滿 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 氵 (thuỷ) và âm:

Phần âm này, ta còn thấy trong chữ:
瞞 âm: man, bộ: 目 (mục), nghĩa: lừa dối (khai man).
地 địa: mặt đất (xem bài 6).
紅
âm: hồng.
bộ: 糸 (mịch).
nghĩa: mầu đỏ.
Chú ý: chữ 紅 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 糸 (mịch) và âm 工 (công: khéo tay, thợ).
II Ghép Chữ Làm Câu:
青 天 thanh thiên: trời xanh, bầu trời xanh, nền trời xanh.
白 日 bạch nhật: mặt trời trắng.
青 天 白 日 thanh thiên bạch nhật: giữa ban ngày, một cách công khai, không có ý che giấu mờ ám.
滿 地 mãn địa: khắp trên mặt đất.
青 天 白 日 滿 地 紅 thanh thiên bạch nhật mãn địa hồng: trời xanh, mặt trời trắng, khắp mặt đất (thì) đỏ. Ðó là màu cờ của Trung Hoa Dân Quốc. Thật ra, lúc mới lập Dân Quốc, nước Trung Hoa có 5 màu cờ như sau: đỏ, vàng, xanh, trắng và đen (hồng, hoàng, lam, bạch, hắc) tượng trưng cho năm giống dân Hán, Hồi, Mãn, Mông, Tạng hợp lại làm một trên đất Trung Hoa.
青 山 thanh sơn: núi xanh.
青 男 青 女 thanh nam thanh nữ: thanh niên nam nữ.
白 水 bạch thuỷ: nước lã.
Thu Ðà:
未 必 人 情 皆 白 水
vị tất nhân tình giai bạch thuỷ.
忍 將 心 事 付 寒 淵
nhẫn tương tâm sự phó hàn uyên.
Tình đời đâu phải là nước lã hết.
Nỡ nào giao phó nỗi lòng của mình cho vực lạnh?
白 手 bạch thủ: 1._tay trắng; 2._ tay không.
滿 身 mãn thân: cùng mình, khắp mình.
滿 足 mãn túc: 1._đầy chân, khắp chân; 2._đầy đủ.
水 滿 田 thuỷ mãn điền: nước đầy ruộng (mệnh đề đã trọn nghĩa).
滿 田 之 水 ...mãn điền chi thuỷ...: nước (đang) phủ khắp ruộng...
羊 滿 山 dương mãn sơn: dê đầy núi (mệnh đề đã trọn nghĩa).
滿 山 之 羊 ...mãn sơn chi dương...: những con dê (ở) đầy trong núi...
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Qui Tắc: Phần bổ túc luôn luôn đứng trước ý chính trong một từ ngữ. Trong các từ ngữ:
滿 田 之 水 mãn điền chi thuỷ, 滿 山 之 羊 mãn sơn chi dương, 水 thuỷ và 羊 dương là ý chính, còn 滿 田 mãn điền và 滿 山 mãn sơn là ý phụ, dùng để bổ túc và do đó đứng trước ý chính.
Qui Tắc: Trong một từ ngữ, phần bổ túc (có thể gồm nhiều chữ, có khi cả mệnh đề nữa) luôn luôn đứng trước ý chính.
Phạm Ngọc Thiêm @ 20:06 18/12/2011
Số lượt xem: 219
Số lượt thích:
0 người
 
- Bài thứ sáu - 天 地 日 月 父 母 男 女 (18/12/11)
- Bài thứ năm - 一 身 二 手 大 山 小 石 (18/12/11)
- Bài thứ tư - 山 水 田 狗 牛 羊 (18/12/11)
- Bài thứ ba - 人 手 足 刀 尺 (18/12/11)
- Bài thứ hai - Cách học chữ Nho (18/12/11)






Các ý kiến mới nhất