
Chúng ta đều là khách qua đường
Gốc > TỰ HỌC CHỮ HÁN-LƯU KHÔN >
Bài thứ mười - 几 桌 椅 盌 桶 盆
I._Học Tiếng
几
âm:kỷ.
bộ:几 (kỷ).
nghĩa:bàn nhỏ (trường kỷ).
Chú ý: Chữ cần phân biệt khi viết. 几 kỷ, 儿 (bộ 人 nhân đi); 兀 âm: ngột, bộ: 儿 (nhân đi), nghĩa: cao; 凡 âm: phàm, bộ: 几 (kỷ), nghĩa: 1) gồm, 2) hèn, thấp (phàm nhân, phàm trần).
桌
âm: trác.
bộ: 木 (mộc).
nghĩa: án thư, bàn vuông.
椅
âm: ỷ.
bộ: mộc (mộc).
nghĩa: ghế dựa.
Chú ý: Chữ 椅 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 木 mộc và âm 奇 kỳ: lạ lùng.
盌
âm: uyển. *
bộ: 皿 (mãnh).
nghĩa: cái chén.
Chú ý: chữ 盌 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 皿 (mãnh) và âm
. Phần âm này ta còn thấy trong chữ 怨 âm: oán, bộ: 心 (tâm), nghĩa: oán giận. 宛 âm: uyển, bộ: 宀(miên), nghĩa: rõ ràng.
桶
âm:dũng.
bộ: 木 (mộc).
nghĩa: cái thùng.
Chú ý: Chữ 桶 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 木 mộc và âm 甬 dũng: lối giữa dành cho quan đi ngày xưa.
盆
âm:bồn.
bộ: 皿 (mãnh).
nghĩa: cái chậu (Trang tử cổ bồn).
Chú ý: Chữ 盆 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 皿 mãnh và âm 分 phân: chia ra.
II._ Ghép Chữ Làm Câu
上 âm: thượng, bộ: 一 (nhất), nghĩa: ở trên.
几 上 kỷ thượng: ở trên chiếc bàn con.
桌 上 trác thượng: ở trên chiếc án thư.
椅 上 ỷ thượng: ở trên chiếc ghế dựa.
中 âm: trung, bộ: 丨 (cổn), nghĩa: ở trong.
盌 中 uyển trung: ở trong chén.
桶 中 dũng trung: ở trong thùng.
盆 中 bồn trung: ở trong chậu.
桌 上 之 大 盌 trác thượng chi đại uyển: cái chén lớn trên bàn (đây là một từ ngữ, chưa phải là một mệnh đề đã trọn nghĩa).
盌 中 之 白 水 uyển trung chi bạch thuỷ: nước lã trong chén ((đây là một từ ngữ, chưa phải là một mệnh đề đã trọn nghĩa).
山 中 之 牛 羊 sơn trung chi ngưu dương: những con bò con dê trong núi.
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Trong các từ ngữ 几 上 kỷ thượng, 盌 中 uyển trung các liên từ 上 thượng, 中 trung đều đứng sau danh từ.
Qui tắc: Các liên từ chỉ nơi chốn 上, 中 luôn luôn đứng sau danh từ.
_____________________
* Tự Ðiển Thiều Chửu, Hoa Việt Tân Tự Ðiển của Lý Văn Hùng và Tự Ðiển Hoa Việt Hiện Ðại của Khổng Ðức - Long Cương đều phiên âm là oản, giống như tiếng Việt: cái oản đơm xôi, giữ chùa thờ Phật thì ăn oản
Phạm Ngọc Thiêm @ 20:09 18/12/2011
Số lượt xem: 378
几
âm:kỷ.
bộ:几 (kỷ).
nghĩa:bàn nhỏ (trường kỷ).
Chú ý: Chữ cần phân biệt khi viết. 几 kỷ, 儿 (bộ 人 nhân đi); 兀 âm: ngột, bộ: 儿 (nhân đi), nghĩa: cao; 凡 âm: phàm, bộ: 几 (kỷ), nghĩa: 1) gồm, 2) hèn, thấp (phàm nhân, phàm trần).
桌
âm: trác.
bộ: 木 (mộc).
nghĩa: án thư, bàn vuông.
椅
âm: ỷ.
bộ: mộc (mộc).
nghĩa: ghế dựa.
Chú ý: Chữ 椅 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 木 mộc và âm 奇 kỳ: lạ lùng.
盌
âm: uyển. *
bộ: 皿 (mãnh).
nghĩa: cái chén.
Chú ý: chữ 盌 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 皿 (mãnh) và âm
. Phần âm này ta còn thấy trong chữ 怨 âm: oán, bộ: 心 (tâm), nghĩa: oán giận. 宛 âm: uyển, bộ: 宀(miên), nghĩa: rõ ràng.桶
âm:dũng.
bộ: 木 (mộc).
nghĩa: cái thùng.
Chú ý: Chữ 桶 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 木 mộc và âm 甬 dũng: lối giữa dành cho quan đi ngày xưa.
盆
âm:bồn.
bộ: 皿 (mãnh).
nghĩa: cái chậu (Trang tử cổ bồn).
Chú ý: Chữ 盆 viết theo lối hài thanh, gồm bộ 皿 mãnh và âm 分 phân: chia ra.
II._ Ghép Chữ Làm Câu
上 âm: thượng, bộ: 一 (nhất), nghĩa: ở trên.
几 上 kỷ thượng: ở trên chiếc bàn con.
桌 上 trác thượng: ở trên chiếc án thư.
椅 上 ỷ thượng: ở trên chiếc ghế dựa.
中 âm: trung, bộ: 丨 (cổn), nghĩa: ở trong.
盌 中 uyển trung: ở trong chén.
桶 中 dũng trung: ở trong thùng.
盆 中 bồn trung: ở trong chậu.
桌 上 之 大 盌 trác thượng chi đại uyển: cái chén lớn trên bàn (đây là một từ ngữ, chưa phải là một mệnh đề đã trọn nghĩa).
盌 中 之 白 水 uyển trung chi bạch thuỷ: nước lã trong chén ((đây là một từ ngữ, chưa phải là một mệnh đề đã trọn nghĩa).
山 中 之 牛 羊 sơn trung chi ngưu dương: những con bò con dê trong núi.
III._ Nhận Ðịnh Về Văn Phạm
Trong các từ ngữ 几 上 kỷ thượng, 盌 中 uyển trung các liên từ 上 thượng, 中 trung đều đứng sau danh từ.
Qui tắc: Các liên từ chỉ nơi chốn 上, 中 luôn luôn đứng sau danh từ.
_____________________
* Tự Ðiển Thiều Chửu, Hoa Việt Tân Tự Ðiển của Lý Văn Hùng và Tự Ðiển Hoa Việt Hiện Ðại của Khổng Ðức - Long Cương đều phiên âm là oản, giống như tiếng Việt: cái oản đơm xôi, giữ chùa thờ Phật thì ăn oản
Phạm Ngọc Thiêm @ 20:09 18/12/2011
Số lượt xem: 378
Số lượt thích:
0 người
 
- Bài thứ chín - 白 布 五 匹 六 匹 (18/12/11)
- Bài thứ tám - 小 貓 三 隻 四 隻 (18/12/11)
- Bài thứ bảy - 青 天 白 日 滿 地 紅 (18/12/11)
- Bài thứ sáu - 天 地 日 月 父 母 男 女 (18/12/11)
- Bài thứ năm - 一 身 二 手 大 山 小 石 (18/12/11)






Các ý kiến mới nhất