
Chúng ta đều là khách qua đường
Gốc > TỰ HỌC CHỮ HÁN-LƯU KHÔN >
Bài thứ tám - 小 貓 三 隻 四 隻
I._Học Tiếng
小 tiểu: nhỏ (xem bài 3).
貓
âm: miêu.
bộ: 豸 (trỉ).
nghĩa: con mèo.
Chú ý: Chữ 貓 viết theo lối hài thanh gồm bộ 豸 (trỉ) và âm 苖 (miêu: mạ, cỏ mới mọc).
三
âm: tam.
bộ: 一 (nhất).
nghĩa: 3 (ba).
隻
âm: chích.
bộ: 隹 (truy).
Chú ý:
Chữ cần phân biệt khi viết.
隹 truy; 佳 âm: giai, bộ: 人 (nhân), nghĩa: đẹp (giai nhân).
nghĩa:
1._tiếng chỉ loại (con).
2._cho ta chữ “chiếc”, có nghĩa là 1 (chiếc bóng, cô thân chích ảnh).
Ghép 2 chữ 隻 chích, ta sẽ có chữ:
雙 âm: song, bộ: 隹 (truy), nghĩa: một đôi, 2 (hai).
Chú ý: Chữ 隻 gồm bộ 隹 (truy) và chữ 又 (hựu: lại).
四
âm: tứ,
bộ: 囗 (vi).
nghĩa: 4 (bốn).
Chú ý:
囗 vi khác với 口 (khẩu: miệng).
囗 vi viết to hơn 口 khẩu. 囗 vi chỉ là bộ mà thôi; 口 khẩu vừa là bộ, vừa là chữ. 囗 vi viết thành chữ như sau: 圍
II._Ghép Chữ Làm Câu
小 貓 tiểu miêu: mèo nhỏ.
三 隻 tam chích: 3 con.
四 隻 tứ chích: 4 con.
小 貓 三 隻 四 隻
tiểu miêu tam chích, tứ chích: mèo nhỏ 3 con, 4 con, hoặc ba bốn con mèo nhỏ.
小 貓 一 隻 tiểu miêu nhất chích: một con mèo nhỏ.
一 隻 小 貓 nhất chích tiểu miêu: một con mèo nhỏ.
一 小 貓 nhất tiểu miêu: một con mèo nhỏ.
III._Nhận Ðịnh Về Văn Phạm.
Trong các từ ngữ 貓 一 隻 (miêu nhất chích) 一 隻 貓 (nhất chích miêu), 隻 chích là tiếng chỉ loại và có thể đặt ở sau hoặc trước danh từ.
Qui tắc: Tiếng chỉ loại đứng trước hoặc đứng sau danh từ mà nó được dùng để chỉ loại. Dù ở vị trí nào, nó cũng luôn luôn đi liền với tiếng chỉ số.
Phạm Ngọc Thiêm @ 20:07 18/12/2011
Số lượt xem: 257
小 tiểu: nhỏ (xem bài 3).
貓
âm: miêu.
bộ: 豸 (trỉ).
nghĩa: con mèo.
Chú ý: Chữ 貓 viết theo lối hài thanh gồm bộ 豸 (trỉ) và âm 苖 (miêu: mạ, cỏ mới mọc).
三
âm: tam.
bộ: 一 (nhất).
nghĩa: 3 (ba).
隻
âm: chích.
bộ: 隹 (truy).
Chú ý:
Chữ cần phân biệt khi viết.
隹 truy; 佳 âm: giai, bộ: 人 (nhân), nghĩa: đẹp (giai nhân).
nghĩa:
1._tiếng chỉ loại (con).
2._cho ta chữ “chiếc”, có nghĩa là 1 (chiếc bóng, cô thân chích ảnh).
Ghép 2 chữ 隻 chích, ta sẽ có chữ:
雙 âm: song, bộ: 隹 (truy), nghĩa: một đôi, 2 (hai).
Chú ý: Chữ 隻 gồm bộ 隹 (truy) và chữ 又 (hựu: lại).
四
âm: tứ,
bộ: 囗 (vi).
nghĩa: 4 (bốn).
Chú ý:
囗 vi khác với 口 (khẩu: miệng).
囗 vi viết to hơn 口 khẩu. 囗 vi chỉ là bộ mà thôi; 口 khẩu vừa là bộ, vừa là chữ. 囗 vi viết thành chữ như sau: 圍
II._Ghép Chữ Làm Câu
小 貓 tiểu miêu: mèo nhỏ.
三 隻 tam chích: 3 con.
四 隻 tứ chích: 4 con.
小 貓 三 隻 四 隻
tiểu miêu tam chích, tứ chích: mèo nhỏ 3 con, 4 con, hoặc ba bốn con mèo nhỏ.
小 貓 一 隻 tiểu miêu nhất chích: một con mèo nhỏ.
一 隻 小 貓 nhất chích tiểu miêu: một con mèo nhỏ.
一 小 貓 nhất tiểu miêu: một con mèo nhỏ.
III._Nhận Ðịnh Về Văn Phạm.
Trong các từ ngữ 貓 一 隻 (miêu nhất chích) 一 隻 貓 (nhất chích miêu), 隻 chích là tiếng chỉ loại và có thể đặt ở sau hoặc trước danh từ.
Qui tắc: Tiếng chỉ loại đứng trước hoặc đứng sau danh từ mà nó được dùng để chỉ loại. Dù ở vị trí nào, nó cũng luôn luôn đi liền với tiếng chỉ số.
Phạm Ngọc Thiêm @ 20:07 18/12/2011
Số lượt xem: 257
Số lượt thích:
0 người
 
- Bài thứ bảy - 青 天 白 日 滿 地 紅 (18/12/11)
- Bài thứ sáu - 天 地 日 月 父 母 男 女 (18/12/11)
- Bài thứ năm - 一 身 二 手 大 山 小 石 (18/12/11)
- Bài thứ tư - 山 水 田 狗 牛 羊 (18/12/11)
- Bài thứ ba - 人 手 足 刀 尺 (18/12/11)






Các ý kiến mới nhất